Người nước ngoài cần điều kiện và thủ tục gì để đăng ký kết hôn tại Việt Nam?

0
142

Hiện nay, cùng với sự phát triển và giao thoa văn hóa giữa các quốc gia, thì nhu cầu xây dựng các gia đình đa văn hóa cũng ngày một tăng. Tuy nhiên, ở mỗi một quốc gia sẽ có quy định riêng về điều kiện cũng như trình tự, thủ tục kết hôn giữa công dân của quốc gia mình với người nước ngoài. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Vậy làm thế nào để người nước ngoài được đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại Việt Nam? Điều kiện và thủ tục ra sao? Luật Nhân Dân sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về vấn đề này qua bài viết sau!

Căn cứ pháp lý

– Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

– Luật Hộ tịch năm 2014;

– Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình ;

– Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Hướng dẫn một số điều của nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch.

Điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

  1. Điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Điều 126 – Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hôn nhân có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

  1. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Điều 8 – Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng có quy định về điều kiện kết hôn:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Như vậy, để được làm thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài trước hết mỗi người phải tuân thủ quy định pháp luật của quốc gia mà mình mang quốc tịch về điều kiện kết hôn.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

>> Xem chi tiết tại: https://luatnhandan.vn/thu-tuc-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/

a) Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;

– Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 02 bộ và nộp tại Phòng Tư pháp cấp huyện/quận nơi bạn thường trú. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

b) Xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch thì Uỷ ban nhân dân cấp xã/ phường nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

* Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

– Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định.

Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

c) Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch:

–  Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Tổ chức trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.

– Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

III. Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam của Luật Nhân Dân

– Ngay khi tiếp nhận yêu cầu của quý khách hàng Luật Nhân Dân sẽ phân tích điều kiện và trình tự theo quy định của pháp luật để khách hàng có thể nắm rõ;

– Hướng dẫn khách hàng xin giấp xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền;

– Hướng dẫn khách hàng soạn thảo hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật;

– Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Ngoài ra, Luật Nhân Dân còn cung cấp cho khách hàng những quy định của pháp luật có liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn nếu khách hành có nhu cầu tìm hiểu.

Đăng ký kết hôn là điều kiện tiên quyết để xác định mối quan hệ hôn nhân được pháp luật bảo vệ. Việc xây dựng một mối quan hệ hôn nhân dựa trên quy định của pháp luật là điều cần thiết, để mỗi bên vợ chồng dược đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp. Do đó, bất cứ lúc nào gặp vướng mắc trong việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, hãy liên hệ ngay với Luật Nhân Dân để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết. Chúng tôi luôn cam kết gửi đến quý khách hàng dịch vụ uy tín với thái độ nhiệt tình và chuyên nghiệp nhất!

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.